Bộ Đại

Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 12-07-2010
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 1
Mô tả:
Nghĩa: Bộ Đại (cũng là chữ Đại) : Lớn. Tiếng nói bao quát như Đại phàm 大凡. Hết thảy. Tiếng nói tôn trọng, như khen sự trước tác của người gọi là Đại tác 大作 nghĩa là văn chương sách vỡ làm ra to tác rộng lớn lắm. Một âm là thái, nghĩa như chữ Thái 太 nầy.
Thí dụ : - 天 Thiên: Trời. Tự nhiên, Ngày
- 套 Sáo: Phàm vật gì rập trùng với nhaều gọi Sáo. Chén nhỏ để lọt vào chén lớn được gọi là sáo bôi 套杯. Thành lệ như Khách Sáo 客套. Lương danh hợp thànnh, như một bộ quần áo, một lô viết máy gọi là Nhứt Sáo 一 套. Cái bao ở ngoài đồ vật, như cái quản viết gọi là Bút Sáo 筆 套. Bị người ta lung lạc gọi là 落 套. Phàm bắt chước lượm lấy văn tự của người khác hay nói đuôi theo gọi là Sáo Ngữ 套 語: Câu nói đã thành lôi. Chổ đất cong như Sáo Hà 套 河 Khúc sông cong.
Các ý kiến mới nhất