Bôn Môn

Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hòa (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:47' 12-07-2010
Dung lượng: 14.8 KB
Số lượt tải: 1
Mô tả:
Nghĩa: Bộ Môn (cũng là chữ Môn) : Cửa. Cửa một cánh gọi là Hộ 戶, cửa 2 cánh gọi là Môn. Cửa mở ở nhà gọi là hộ, cửa mở ở các khu gọi là Môn, như: Lý Môn 里 門.:Cổng làng THÀNH MÔN 城 門: Cổng thành.
Thí du - 閒 Nhàn: Rảnh rang, không dính mắc một sự việc gì, như Nhàn hạ 閒暇: Ngày rảnh không có việc gì. An tịnh 安靚: An nhàn đồng nghĩa với chữ nhà nầy 閑
- 閑 Nhàn: Bao lơn, phạm vi hạn chế lối ra vào, vượt phạm vi nầy gọi là du Nhàn 踰 閑. Chổ nuôi ngựa gợi là Mã Nhàn 馬 閑. Phòng bị gọi là Phòng Nhàn 防 閑. An tịnh như An Nhàn 安 閑nghĩa nầy đồng với chữ Nhàn trên 閒.
- 間: Gian: Khoản giữa. Một căn nhà, chữ để đếm về nhà, như: Ốc nhất gian. Một căn nhà. Một âm là Gián: đứt đoạn, như Gián đoạn: Xen lộn vào nhau như: Gián sắc 間色. Ngẫu nhiên 偶然. Tình cờ như Gián hoặc 間 或.
Các ý kiến mới nhất